Chào mừng quý vị đến với website của Lê Thị Thúy An
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy An (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 09-09-2019
Dung lượng: 64.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy An (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 09-09-2019
Dung lượng: 64.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG TỰ CHỦ DẠY HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Tuần
Tên bài
Nội dung do Bộ quy định
Những hạn chế, bất hợp lí
Đề xuất chỉnh lí
1
CT: Ngày hôm qua đâu rồi?
Nghe viết chính xác khổ thơ cuối.
HS mới học tuần 1 nên học chính tả nghe-viết chưa thuận lợi.
Chuyển bài chính tả nghe-viết thành chính tả tập chép.
1
TLV: Tự giới thiệu. Câu và bài
BT3: Kể lại nội dung mỗi tranh dưới đây bằng 1, 2 câu để tạo thành một câu chuyện.
Bài tập 3 yêu cầu cao đối với HS, do các em mới học tuần đầu tiên của lớp 2.
Bổ sung các câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để tạo thành một câu chuyện. T1: Các bạn đang đi đâu ? T2: Bạn gái đang làm gì ? T3: Bạn gái định làm gì, bạn trai nói gì với bạn gái ? T4: Bạn trai và bạn gái nói gì ?
4
CT: Trên chiếc bè
Cho HS viết chính tả viết từ: “Tôi và Dế Trũi… dưới đáy”.
Nội dung viết quá dài (68 chữ).
Viết từ “Tôi và Dế Trũi… băng băng” (khoảng 50 chữ).
4
LT-C: Từ chỉ sự vật. Từ ngữ về ngày, tháng, năm
BT3: Yêu cầu HS biết ngắt một đoạn văn thành những câu trọn ý.
Đầu năm HS mới làm quen với dấu hỏi, kiểu câu Ai là gì? nên yêu cầu ngắt thành câu có đủ ngữ nghĩa, viết đúng ngữ pháp là rất khó.
Thay bằng hình thức ngắt sẵn đoạn văn, rồi cho HS chọn dấu câu thích hợp để điền vào ô trống, rồi viết lại thành đoạn văn hoàn chỉnh.
6
LT-C: Câu kiểu Ai là gì? Khẳng định, phủ định. Từ ngữ về đồ dùng học tập
Bỏ BT 2 (giảm tải)
Các bài tập phù hợp với khả năng của HS. Các em có thể hiểu, làm được bài tập và đảm bảo thời gian tiết dạy.
Làm thêm BT 2.
6
Các bài Tập viết
Phần luyện viết yêu cầu HS viết chữ nghiêng.
Nội dung chương trình không hướng dẫn HS viết chữ nghiêng.
Chỉ thực hiện đối với HS có năng khiếu viết chữ đẹp.
7
CT: Cô giáo lớp em
Yêu cầu HS nghe viết đúng 2 khổ thơ đầu.
Bài: Cô giáo lớp em, có trong SGK nhưng không dạy trong tiết tập đọc.
Chuyển chính tả (nghe - viết) thành tập chép.
9
CT: Cân voi
Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả.
Bài viết có nhiều từ khó, số tiếng là 68 chữ, dài hơn so với quy định.
Điều chỉnh đoạn viết : "Từ đầu… vào thuyền". (44 chữ)
10
TLV: Kể về người thân
- BT1: Kể về người thân theo gợi ý.
- BT2: Viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu…
Chưa nêu được tình cảm của em đối với người thân.
Thêm vào BT1 câu gợi ý: d/ Tình cảm của em đối với ông bà (hoặc người thân) như thế nào ?
11
LT-C: Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà
Tìm tên đồ vật trong tranh và nêu tác dụng của nó (BT1).
Hình ảnh trong bức tranh khó nhìn, HS sẽ khó tìm được hết đồ vật được vẽ ẩn trong tranh.
Kể tên 1 số đồ vật mà em biết và nêu tác dụng của nó.
11
TLV: Chia buồn, an ủi
BT3: HS viết được một bưu thiếp ngắn thăm hỏi ông, bà khi biết tin quê nhà bị bão.
BT3: Trong lớp có thể có em chưa được nhìn thấy hiện tượng bão nên khó hình dung để viết bức thư.
Được tin ông, bà của em bị bệnh, bố mẹ em về thăm ông, bà. Em hãy viết một bức thư ngắn thăm hỏi ông, bà.
12
LT-C: Từ ngữ về tình cảm gia đình
BT3: Nhìn vào tranh, nói 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và con.
Yêu cầu của đề bài chưa rõ ràng, nên khi HS nói gặp khó khăn.
Chỉnh lại thêm câu hỏi gợi ý + Mẹ đang làm gì ? + Bé khoe với mẹ điều gì ? + Mẹ nói gì với Bé ?
16
CT: Con chó nhà hàng xóm
- CT tập chép : Con chó nhà hàng xóm. - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được BT2, BT3 a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn.
Chưa rèn được
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Tuần
Tên bài
Nội dung do Bộ quy định
Những hạn chế, bất hợp lí
Đề xuất chỉnh lí
1
CT: Ngày hôm qua đâu rồi?
Nghe viết chính xác khổ thơ cuối.
HS mới học tuần 1 nên học chính tả nghe-viết chưa thuận lợi.
Chuyển bài chính tả nghe-viết thành chính tả tập chép.
1
TLV: Tự giới thiệu. Câu và bài
BT3: Kể lại nội dung mỗi tranh dưới đây bằng 1, 2 câu để tạo thành một câu chuyện.
Bài tập 3 yêu cầu cao đối với HS, do các em mới học tuần đầu tiên của lớp 2.
Bổ sung các câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để tạo thành một câu chuyện. T1: Các bạn đang đi đâu ? T2: Bạn gái đang làm gì ? T3: Bạn gái định làm gì, bạn trai nói gì với bạn gái ? T4: Bạn trai và bạn gái nói gì ?
4
CT: Trên chiếc bè
Cho HS viết chính tả viết từ: “Tôi và Dế Trũi… dưới đáy”.
Nội dung viết quá dài (68 chữ).
Viết từ “Tôi và Dế Trũi… băng băng” (khoảng 50 chữ).
4
LT-C: Từ chỉ sự vật. Từ ngữ về ngày, tháng, năm
BT3: Yêu cầu HS biết ngắt một đoạn văn thành những câu trọn ý.
Đầu năm HS mới làm quen với dấu hỏi, kiểu câu Ai là gì? nên yêu cầu ngắt thành câu có đủ ngữ nghĩa, viết đúng ngữ pháp là rất khó.
Thay bằng hình thức ngắt sẵn đoạn văn, rồi cho HS chọn dấu câu thích hợp để điền vào ô trống, rồi viết lại thành đoạn văn hoàn chỉnh.
6
LT-C: Câu kiểu Ai là gì? Khẳng định, phủ định. Từ ngữ về đồ dùng học tập
Bỏ BT 2 (giảm tải)
Các bài tập phù hợp với khả năng của HS. Các em có thể hiểu, làm được bài tập và đảm bảo thời gian tiết dạy.
Làm thêm BT 2.
6
Các bài Tập viết
Phần luyện viết yêu cầu HS viết chữ nghiêng.
Nội dung chương trình không hướng dẫn HS viết chữ nghiêng.
Chỉ thực hiện đối với HS có năng khiếu viết chữ đẹp.
7
CT: Cô giáo lớp em
Yêu cầu HS nghe viết đúng 2 khổ thơ đầu.
Bài: Cô giáo lớp em, có trong SGK nhưng không dạy trong tiết tập đọc.
Chuyển chính tả (nghe - viết) thành tập chép.
9
CT: Cân voi
Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả.
Bài viết có nhiều từ khó, số tiếng là 68 chữ, dài hơn so với quy định.
Điều chỉnh đoạn viết : "Từ đầu… vào thuyền". (44 chữ)
10
TLV: Kể về người thân
- BT1: Kể về người thân theo gợi ý.
- BT2: Viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu…
Chưa nêu được tình cảm của em đối với người thân.
Thêm vào BT1 câu gợi ý: d/ Tình cảm của em đối với ông bà (hoặc người thân) như thế nào ?
11
LT-C: Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà
Tìm tên đồ vật trong tranh và nêu tác dụng của nó (BT1).
Hình ảnh trong bức tranh khó nhìn, HS sẽ khó tìm được hết đồ vật được vẽ ẩn trong tranh.
Kể tên 1 số đồ vật mà em biết và nêu tác dụng của nó.
11
TLV: Chia buồn, an ủi
BT3: HS viết được một bưu thiếp ngắn thăm hỏi ông, bà khi biết tin quê nhà bị bão.
BT3: Trong lớp có thể có em chưa được nhìn thấy hiện tượng bão nên khó hình dung để viết bức thư.
Được tin ông, bà của em bị bệnh, bố mẹ em về thăm ông, bà. Em hãy viết một bức thư ngắn thăm hỏi ông, bà.
12
LT-C: Từ ngữ về tình cảm gia đình
BT3: Nhìn vào tranh, nói 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và con.
Yêu cầu của đề bài chưa rõ ràng, nên khi HS nói gặp khó khăn.
Chỉnh lại thêm câu hỏi gợi ý + Mẹ đang làm gì ? + Bé khoe với mẹ điều gì ? + Mẹ nói gì với Bé ?
16
CT: Con chó nhà hàng xóm
- CT tập chép : Con chó nhà hàng xóm. - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được BT2, BT3 a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn.
Chưa rèn được
 






Các ý kiến mới nhất