Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Lê Thị Thúy An

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    cuối kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thúy An (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:36' 17-06-2020
    Dung lượng: 108.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người







    ĐIỂM
    Nhận xét của giáo viên
    
    To
    Thầm
    Chung

    
    ………………………………………………………………
    ………………………………………………………………

    
    
    1/ Đọc thành tiếng: ( 6 điểm)
    Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn trong bài (khoảng 50 tiếng/ phút), sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
    Sơn Tinh, Thủy Tinh (trang 60)
    Những quả đào (trang 91)
    Ai ngoan sẽ được thưởng (trang 100)
    Chiếc rễ đa tròn (trang 107)
    Bóp nát quả cam ( trang 124)
    2/ Đọc thầm:
    Dựa vào nội dung bài tập đọc “Chiếc rễ đa tròn ” đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:

    Sau đó đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau :
    Câu 1 : Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vệ làm gì ? (M1)
    ( a. Vứt nó gọn vào đống rác.
    ( b. Uốn chiếc rễ lại rồi trồng cho nó mọc tiếp.
    ( c. Chôn nó xuống đất.
    Câu 2 : Bác hướng đẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào? (M2)
    ( a. Vùi hai đầu xuống đất.
    ( b. Vùi một đầu xuống đất .
    ( c. Cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn;buộc vào hai cái cọc,sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất.
    Câu 3 : Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dáng thế nào ? (M1)
    ( a. Hình vòng lá tròn.
    ( b. Hình vuông .
    ( c. Hình tam giác.
    Câu 4: Bộ phận câu được gạch dưới trong câu “ Bác bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ đa lại, vùi hai đầu rễ xuống đất để nó mọc thành cây đa con có vòm lá tròn” trả lời cho câu hỏi: (M3)
    ( a. Vì sao?
    ( b. Để làm gì?
    ( c. Như thế nào ?
    Câu 5: Những cặp từ nào trái nghĩa với nhau. (M2)
    ( a.mệt - mỏi
    ( b.sáng - tối
    ( d. lạnh cóng - lạnh giá
    ( c. nóng – lạnh

    Câu 6: Trong câu sau có mấy từ chỉ đặc điểm? Đó là những từ nào? (M4)
    Mấy bông hoa vàng tươi như những đốm nắng nở sáng trưng trên giàn mướp xanh mát.
    Có......từ. Đó là các từ:
    ....................................................................................................................................
    Câu 7: Tìm 2 từ ngữ ca ngợi Bác Hồ? ( Mức 3)

    ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    Câu 8: Đặt một câu hỏi theo mẩu câu ” Vì sao ?”( Mức 4)

    -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------


















    ĐIỂM
    Nhận xét của giáo viên
    
    CT
    TLV
    Chung

    
    ………………………………………………………………
    ………………………………………………………………

    
    
    1/ Chính tả nghe viết: ( 5 điểm)
    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “ Những quả đào ” SGK lớp 2 tập 2 trang 93


    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    2 / Tập làm văn: ( 5 điểm )
    Đề : Viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu nói về một loài cây mà em thích
    Gợi ý: - Đó là cây gì, trồng ở đâu?
    - Hình dáng cây như thế nào?
    - Cây có ích lợi gì ?
    Bài làm

    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
    KIỂM TRA CUỐI KÌ II –Năm học: 2019 -2020

    A – KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
    1/ Đọc thành tiếng : ( 6 điểm)
    Nội dung kiểm tra: Học sinh bắt thăm và đọc 1 đoạn văn khoảng 50 tiếng/ phút ở SGK Tiếng Việt 2, tập 2.
    Đánh giá, cho điểm:
    + Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 điểm
    Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm ;
    Đọc sai từ 3 đến 4 tiếng: 2 điểm ;
    Đọc sai từ 5 đến 6 tiếng: 1,5 điểm ;
    Đọc sai từ 7 đến 8 tiếng: 1 điểm ;
    Đọc sai từ 9 đến 10 tiếng: 0,5 điểm ;
    Đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm.)
    + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu ): 1 điểm
    (Không
     
    Gửi ý kiến